Nếu như không nhìn rõ khoang ruột thì có thể lùi ống nội soi ra một chút. Khi nhìn rõ khoang ruột, mới tiếp tục quan sát tiếp. Nếu gặp lực cản, tuyệt đối không được ra sức đẩy ống nội soi vào, đoạn trực tràng và kết tràng chữ S tương đối dễ thông qua, vì phần giao kết tràng chữ S và kết tràng dưới độ cong tương đối lớn, hơn nữa phạm vi hoạt động của kết tràng chữ S tương đối rộng, kết tràng dưới lại ổn định, khi cho qua đoạn này thường gặp khó khăn, vì vậy nên áp dụng phương pháp xoay vị trí, đầu ống nội soi hướng sang bên trái, dùng tay đẩy ống nội soi sang bên phải thành bụng, lúc đảo ngược thì xoay ống nội soi với mộc góc 180 độ, nếu như cho sâu ống nội soi vào sâu trong kết tràng chữ S, thì hướng đầu ống sang trái, hướng xuống đoạn cong dưới, tiếp tục cho sâu vào để ống nội soi hướng sang trái, hướng lên trên đẩy vào trong kết tràng dưới, tạo thành hình chữ P, nếu đẩy ống nội soi vào mà gặp lực cản thì lùi ống nội soi ra ngoài một chút để điều chỉnh góc nội soi.

Chẩn đoán trĩ bằng nội soi đại tràng (Phần II)

– Nên hướng ống nội soi lên trên và hướng sang thành ngoài để tạo thành chữ N. Khi cho ống nội soi qua kết tràng dưới từ đoạn đầu tới đoạn giữa, đi sâu vào phần cong lá lách, khó khăn nhất là đưa ống nội soi qua kết tràng ngang. Trừ các trường hợp ngoại lệ, ống soi có thể đưa kết tràng lên, cuối cùng cho vào đoạn vị, hồi tràng.

– Một số chú ý khi tiến hành kiểm tra nội soi đại tràng:

+ Khi cho ống nội soi vào phải chú ý giữ thẳng.

+ Bơm ít khí và ống hậu môn, vì bơm quá nhiều khí sẽ làm bụng căng phồng, gây đau bụng.

+ Khi rút ống nội soi ra, phát rút chậm, vừa rút vừa quan sát phía trên, phía dưới của bên phải trái ống hậu môn. Khi phát hiện có vấn đề nghi ngờ, phải ghi rõ lại những tính chất biến đổi của triệu chứng, phạm vi và vị trí, có thể chụp lại ảnh và lấy tiêu bản mẫu để kiểm tra. Sau khi xét nghiệm sinh thiết và bôi chất nhờn, phải quan sát cẩn thận vùng nhiễm bệnh, khi thấy không chảy máu, nhẹ nhàng rút ống nội soi ra, sau khi tiến hành xong phải dùng thuốc chống cầm máu trong và thuốc kháng sinh.